Khi bạn đặt món qua điện thoại, ứng dụng có thể tìm nhà hàng gần nhất, tính quãng đường, nhận thanh toán và báo tài xế giao hàng. Một ứng dụng hiếm khi tự làm tất cả. Nó trao đổi với nhiều hệ thống khác thông qua API.
API là một trong những khái niệm xuất hiện khắp thế giới công nghệ nhưng có thể hiểu bằng ví dụ rất đời thường. Bạn không cần biết lập trình để nhận ra vai trò của cầu nối vô hình này.
API là một bộ quy tắc cho phép các phần mềm yêu cầu và trao đổi thông tin với nhau. Một hệ thống công bố những việc hệ thống khác được phép yêu cầu, cách gửi yêu cầu và dạng kết quả sẽ nhận lại.
API giúp ứng dụng sử dụng một khả năng mà không cần biết toàn bộ cách nó được xây dựng bên trong. Giống như bạn dùng công tắc để bật đèn mà không cần hiểu từng dây điện sau bức tường.
Trong nhà hàng, khách xem thực đơn rồi nói món muốn gọi với người phục vụ. Người phục vụ mang yêu cầu vào bếp. Bếp chuẩn bị món và người phục vụ đưa kết quả trở lại bàn.
Khách không cần bước vào bếp hay biết công thức bí mật. Họ chỉ cần gọi món đúng cách. Bếp cũng không cho khách tự ý mở tủ và thay đổi nguyên liệu. API tạo một ranh giới rõ ràng tương tự.
Một ứng dụng giao hàng có thể nhờ dịch vụ bản đồ tìm địa chỉ, tính tuyến đường và ước lượng quãng đường. Nhà phát triển không phải tự vẽ bản đồ cho cả thành phố.
Cửa hàng gửi yêu cầu thanh toán đến hệ thống cung cấp dịch vụ. Hệ thống xử lý và trả về kết quả thành công hoặc thất bại. Thông tin nhạy cảm được quản lý theo quy trình riêng thay vì cửa hàng tự làm mọi phần.
Một ứng dụng có thể cho phép người dùng xác nhận danh tính qua nhà cung cấp tài khoản. Ứng dụng nhận kết quả cần thiết mà không nhất thiết được biết mật khẩu của người dùng tại nhà cung cấp đó.
Website bán hàng hỏi hệ thống giao nhận về trạng thái kiện hàng. Khi có phản hồi, website hiển thị thông tin mới cho khách mà nhân viên không phải cập nhật thủ công từng đơn.
Một ứng dụng du lịch có thể yêu cầu dữ liệu thời tiết tại điểm đến. Ứng dụng tập trung vào trải nghiệm chuyến đi, còn dịch vụ chuyên môn chịu trách nhiệm thu thập và cung cấp dự báo.
Quá trình thường diễn ra trong thời gian rất ngắn. Người dùng chỉ nhìn thấy một nút bấm và kết quả xuất hiện.
API không nhất thiết có màn hình riêng cho người dùng. Nó giống một cửa giao tiếp được thiết kế cho phần mềm. Một hệ thống có thể vừa có website dành cho con người, vừa có API dành cho ứng dụng khác.
Cũng không phải API nào cũng mở cho tất cả. API nội bộ chỉ dùng trong một tổ chức. API đối tác dành cho nhóm được thỏa thuận. API công khai có thể cho nhiều nhà phát triển sử dụng nhưng vẫn có điều kiện và giới hạn.
Đơn hàng từ website có thể chuyển sang phần mềm quản lý, trạng thái giao nhận quay về cho khách và doanh thu đi vào báo cáo. Dữ liệu được truyền có quy tắc giúp giảm thao tác sao chép và sai sót.
Doanh nghiệp có thể dùng dịch vụ thanh toán, bản đồ, gửi tin hoặc xác thực thay vì tự xây mọi thứ. Điều này tiết kiệm thời gian, nhưng vẫn cần đánh giá chi phí, độ tin cậy và trách nhiệm bảo mật.
Một nền tảng có API có thể kết nối với nhiều đối tác và công cụ. Khách hàng dễ đưa dữ liệu vào quy trình hiện có, làm sản phẩm hữu ích hơn mà không phải thay toàn bộ hệ thống.
Nhiều API yêu cầu một mã để nhận biết ứng dụng đang gọi. Mã này thường được gọi là API key. Có thể hình dung nó như thẻ ra vào: hệ thống biết ai đang yêu cầu và được phép làm gì.
API key cần được giữ kín. Đưa mã bí mật vào trang công khai hoặc chia sẻ tùy tiện có thể khiến người khác sử dụng tài khoản, gây phát sinh chi phí hoặc truy cập dữ liệu không được phép.
Ứng dụng tốt cần chuẩn bị cho trường hợp API chậm hoặc tạm ngừng. Nó nên thông báo dễ hiểu, thử lại hợp lý và không làm mất thao tác của người dùng.
API chỉ nên cung cấp dữ liệu và hành động nằm trong quyền đã được thiết kế. Tuy nhiên, mức truy cập thực tế phụ thuộc cách hệ thống cấu hình và điều người dùng chấp thuận.
Khi kết nối một ứng dụng với tài khoản khác, hãy đọc danh sách quyền được yêu cầu. Một công cụ chỉ cần xem lịch không nên đòi quyền xóa thư hoặc quản lý toàn bộ tài khoản.
Yêu cầu là điều ứng dụng muốn hỏi hoặc thực hiện. Phản hồi là câu trả lời của hệ thống, có thể chứa dữ liệu hoặc thông báo vì sao yêu cầu chưa thành công.
Điểm truy cập giống một quầy phục vụ dành cho một loại việc. Một điểm dùng để xem danh sách sản phẩm, điểm khác dùng để tạo đơn hoặc kiểm tra trạng thái.
Quyền xác định ứng dụng nào được xem hoặc thay đổi thông tin gì. Nguyên tắc an toàn là chỉ cấp mức tối thiểu cần cho công việc.
Phần lớn người dùng sử dụng API gián tiếp qua website và ứng dụng. Nhà phát triển và hệ thống tự động là bên gửi yêu cầu trực tiếp.
Một API có thể dùng địa chỉ trên internet, nhưng nó còn quy định cách gửi dữ liệu, quyền truy cập và cấu trúc phản hồi. Vì vậy, API đầy đủ hơn một đường liên kết thông thường.
Một dịch vụ mà ứng dụng phụ thuộc có thể đang chậm, từ chối yêu cầu hoặc bảo trì. Vì nhiều hệ thống kết nối qua API, sự cố ở một mắt xích có thể ảnh hưởng đến tính năng cụ thể.
API là người đưa tin thầm lặng giúp các phần mềm hợp tác. Nó mang yêu cầu đến đúng hệ thống, nhận kết quả và đưa về cho ứng dụng. Nhờ API, bản đồ, thanh toán, giao hàng và nhiều dịch vụ có thể phối hợp trong một trải nghiệm tưởng như duy nhất. Hiểu khái niệm này giúp bạn nhìn thế giới ứng dụng bớt bí ẩn và thấy rõ giá trị của việc kết nối công nghệ.
Cập nhật tin tức nhanh nhất và mới nhất